Danh mục sản phẩm

Video Clip

    JW Player goes here

Hỗ trợ trực tuyến

Phòng kỹ thuật

Mr. Hưng

Điện thoại: 0908 379 302

Phòng Kinh Doanh

Kinh Doanh 01

Điện thoại: 0917.823.603

Phong Kinh Doanh

Kinh Doanh 02

Điện thoại: 0908.627.234

Thống kê truy cập

  • Đang online:10
  • Lượt online:112935
  • Một số thuật ngữ dùng trong camera

    >>> Một số thuật ngữ dùng trong camera

    - AC Adaptor – Bộ đổi nguồn xoay chiều:
    Mỗi thiết bị giám sát hình ảnh (camera, đầu ghi hình, …) đều yêu cầu được cấp nguồn điện (thường là
    12V với dòng điện xác định). Nguồn điện dân dụng (ở Việt Nam hiện nay) là điện xoay chiều 220 VAC. Bộ đổi nguồn chuyển đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) và điều chỉnh dòng điện với một cường độ dòng điện xác định.
    AGC (Automatic Gain Control): Tự động kiểm soát độ lợi. Một mạch điều khiển tự động khuếch đại để duy trì điện áp đầu ra liên tục với điện áp đầu vào thay đổi trong một phạm vi xác định trước.
    - Alarm input –Đầu vào cảnh báo
    Một kết nối đầu vào để kích hoạt thiết bị bắt đầu ghi hình nếu cảnh báo được kích hoạt.
    - Analogue/Analog –Tương tự
    Có hai dạng tín hiệu điện tử: tương tự hoặc kỹ thuật số. Một tín hiệu tương tự có thể được biểu diễn như một loạt các sóng hình sin. Thuật ngữ này có nguồn gốc vì sự điều biến sóng mang tương tự như dao động của tiếng nói con người hoặc âm thanh khác đang được truyền đi.
    Angle of view – Góc nhìn
    - Với camera giám sát, thuật ngữ ngày đề cập đến phạm vi góc (đo bằng độ (˚)) mà camera có thể nhìn thấy. Góc nhìn có quan hệ mật thiết với tiêu cự của camera. Tiêu cự càng ngắn, góc nhìn càng rộng và ngược lại, tiêu cự càng dài, góc nhìn càng hẹp. Góc nhìn có thể được thể hiện theo đường chéo, theo chiều ngang hoặc chiều dọc.
    - Aperture –Khẩu độ
    Trong quang học, nó là độ mở của ống kính để kiểm soát lượng ánh sáng đi đến quang dẫn hoặc cảm biến hình ảnh
    - AVI (AudioVideo Interleave)
    Một định dạng hình ảnh hỗ trợ phát lại đồng thời cả âm thanh và hình ảnh.
    - Auto Balance –Tự động cân bằng
    Một hệ thống phát hiện sai sót trong cân bằng màu sắc, tự động điều chỉnh mức trắng và mức đen của cả tín hiệu màu đỏ và tín hiệu màu xanh khi cần sửa chữa.
    - Auto Electronic Shutter (AES) – Màn trập điện tử tự động
    Khả năng của camera bù đắp sự thay đổi ánh sáng mà không cần ống kính có màn trập tự động.
    - Auto Focus -Tự động lấy nét
    Một hệ thống trong đó ống kính của camera tự động lấy nét trên một phần của đối tượng được chọn.
    - Auto Iris (AI) –Màn trập tự động
    Một ống kính trong đó màn trập được tự động đóng mở để duy trì mức độ ánh sáng thích hợp trên thiết bị cảm biến.
    - Auto Scaling –Tự động phóng to
    Camera tự động phóng to để tăng kích thước đối tượng trên màn hình theo dõi.
    - Auto Tracking –Tự động theo vết
    Công nghệ được tích hợp phát hiện chuyển động trong camera, cho phép theo dõi (đi theo) đối tượng chuyển động và phóng to để tối ưu hóa kích thước và góc nhìn.
    - Automatic Gain Control (AGC) –Tự động kiểm soát độ lợi
    Một quá trình trong đó độ lợi được tự động điều chỉnh tùy thuộc vào đầu vào hoặc các tham số xác định khác.
    - Automatic Iris Lens -Ống kính có màn trập tự động
    Ống kính tự động điều chỉnh lượng ánh sáng đến cảm biến hình ảnh.
    - Automatic White Balance (AWB) –Tự động cân bằng trắng
    Tính năng trên camera liên tục theo dõi ánh sáng và điều chỉnh màu sắc để duy trì mức trắng.
    - Back Light Compensation (BLC) –Bù sáng nền
    Một tính năng trên các cảm biến thế hệ mới trong đó tự động bù đắp ánh sáng nền để mang lại hình ảnh nhiều chi tiết hơn.
    - Bandwidth –Băng thông
    Băng thông xác định tốc độ mà hình ảnh có thể được gửi qua một mạng lưới. Băng thông càng lớn, càng nhiều hỉnh ảnh được gửi trong một thời gian nhất định. Băng thông thường được đo bằng bps (bits-per-second).
    -Baud – Truyền
    Tốc độ truyền (baud rate) là số bit có thể gửi hoặc nhận trong mỗi giây.
    - BNC connector – Đầu nối BNC
    Viết tắt của kết nối Bayonet-Neil-Concelman, là kết nối phổ biến nhất trong hệ thống camera giám sát
    (và cả hệ thống truyền hình) để truyền tín hiệu hình ảnh qua cáp đồng trục.
    - CCTV
    Viết tắt của từ Closed Circuit Television. Một hệ thống hình ảnh trong đó tín hiệu hình ảnh được truyền trong một hệ thống khép kín. Hệ thống camera giám sát.
    - CCD (Charge Coupled Device)
    Một loại cảm biến trạng thái rắn được sử dụng trong camera giám sát. Cảm biến chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành tín hiệu điện.
    - CIF (Common Intermediate Format)
    Định dạng hình ảnh với 352×240 điểm ảnh.
    - CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor)
    Một loại cảm biến. Tương tự như CCD, cũng phát hiện ánh sáng để chuyển đổi thành tín hiệu điện. Tín hiệu rõ ràng hơn CCD nhưng kích thước nhỏ gọn hơn và tiêu thụ điện năng thấp hơn.
    - Coaxial Cable – Cáp đồng trục
    Cáp đồng trục là loại cáp phổ biến nhất được sử dụng để truyền tín hiệu tương tự trong hệ thống camera giám sát. Nó có mặt cắt ngang đồng trục, trong đó lõi trung tâm là dây dẫn tín hiệu, các lớp ngoài bảo vệ khỏi nhiễu điện từ.
    - Codec
    Viết tắt của compress/decompress (nén/ giải nén) hoặc code/decode (mã hóa/ giải mã), là công nghệ để nén và giải nén (hoặc mã hóa và giải mã) dữ liệu. Codec có thể được thực hiện bằng phần mềm, phần cứng hoặc kết hợp cả hai. Ví dụ về codec như H.264, MPEG4, MJPEG.
    - Composite Video Signal – Tín hiệu hình ảnh đa hợp
    Tín hiệu hình ảnh kết hợp, bao gồm tẩy trống và đồng bộ tín hiệu theo chiều dọc và chiều ngang.
    - Compression Technology – Công nghệ nén
    Là codec được sử dụng để nén hoặc giải nén dữ liệu hình ảnh.
    - Contrast –Tương phản
    Phạm vi từ sáng tới tối trong một hình ảnh hoặc tỷ lệ giữa giá trị độ sáng tối đa và tối thiểu.
    - CVBS (Composite Video Blanking and Sync)
    Định dạng của tín hiệu truyền hình trước khi nó được kết hợp với một tín hiệu âm thanh và điều chế vào một sóng mang RF. Nó thường là một định dạng chuẩn như NTSC, PAL hoặc SECAM.
    - Day/Night Cameras –Camera ngày đêm
    “Camera ngày đêm” là một camera với chip xử lý hình ảnh đặc biệt cho phép thu được hình ảnh tốt trong điều kiện ánh sáng thấp (ánh sáng bình thường không có hồng ngoại).
    - Digital Video Recorder (DVR) –Đầu ghi hình kỹ thuật số
    Đầu ghi hình kỹ thuật số về cơ bản là thiết bị chuyển đổi tín hiệu đầu vào từ các camera (tín hiệu tương tự) thành tín hiệu số, sau đó nén và lưu trữ.
    - DNR (Dynamic Noise Reduction) – Giảm nhiễu động
    Một kỹ thuật xử lý hình ảnh kỹ thuật số để đo nhiễu trên hình ảnh và tự động giảm nhiễu.
    - DSP (Digital signal processing) – Xử lý tín hiệu số
    Mạch điện tử của một thiết bị, có khả năng xử lý tín hiệu kỹ thuật số.
    - Field of View – Trường quan sát
    Góc tối đa có thể quan sát qua một ống kính hoặc thiết bị quang học.
    - Focal Length – Tiêu cự
    Tiêu cự của một ống kính là khoảng cách từ tiêu điểm đến điểm chính của ống kính.
    - Focal Plane – Mặt phẳng tiêu cự
    Mặt phẳng (đi qua tiêu điểm) vuông góc với trục chính của ống kính.
    - Focal Point – Tiêu điểm
    Là điểm mà tại đó ống kính hoặc gương sẽ hội tụ chùm tia sáng tới song song.
    - F-number
    Thước đo tiêu chuẩn về độ mở ống kính, bằng đường kính tối đa lỗ mở trên màn trập chia cho chiều dài tiêu cự. Khẩu độ càng lớn (F-number hoặc F-stop càng lớn) thì lượng ánh sáng đi qua ống kính càng nhiều.
    - Frame – Khung hình
    Toàn bộ diện tích chiếm giữ bởi bởi hình ảnh được quét khi các tín hiệu hình ảnh không trống.
    - Field of View – Trường quan sát
    Góc tối đa có thể quan sát qua một ống kính hoặc thiết bị quang học.
    - Focal Length – Tiêu cự
    Tiêu cự của một ống kính là khoảng cách từ tiêu điểm đến điểm chính của ống kính.
    - Focal Plane – Mặt phẳng tiêu cự
    Mặt phẳng (đi qua tiêu điểm) vuông góc với trục chính của ống kính.
    - Focal Point – Tiêu điểm
    Là điểm mà tại đó ống kính hoặc gương sẽ hội tụ chùm tia sáng tới song song.
    - F-number
    Thước đo tiêu chuẩn về độ mở ống kính, bằng đường kính tối đa lỗ mở trên màn trập chia cho chiều dài tiêu cự. Khẩu độ càng lớn (F-number hoặc F-stop càng lớn) thì lượng ánh sáng đi qua ống kính càng nhiều.
    - Frame – Khung hình
    Toàn bộ diện tích chiếm giữ bởi bởi hình ảnh được quét khi các tín hiệu hình ảnh không trống.
    - Frames per Second (fps) – Khung hình trên giây
    Số lượng hình ảnh có thể được ghi hoặc hiển thị mỗi giây. Một chiếc vô tuyến hiển thị 25 fps và được gọi là thời gian thực. Đề nghị tỷ lệ khung hình như sau:
    Giám sát máy tính tiền: 25 fps Giám sát cửa hàng bán lẻ: 16 fps Giám sát cửa/bãi giữ xe: 4 fps
    - H.264 Compression – Chuẩn nén H.264
    Chuẩn nén hình ảnh được tạo ra từ MPEG4, nhưng cao cấp hơn. Nó có thuật toán mã hóa phức tạp hơn, sử dụng băng thông thấp hơn so với MPEG4. H.264 hoạt động tốt trên nhiều ứng dụng, mạng và hệ thống (ví dụ để phát sóng, lưu trữ trên DVD, hệ thống điện thoại đa phương tiện).
    - Indoor Camera – Camera trong nhà
    Camera chỉ lắp được ở trong nhà (do không có khả năng chịu được thời tiết khắc nghiệt ngoài trời).
    - IP (Internet Protocol) – Giao thức Internet
    Giao thức chính được sử dụng trên Internet, thường kết hợp với giao thức TCP (Transfer Control Proto- col).
    - IP Address – Địa chỉ IP
    Địa chỉ số của một máy tính (hoặc thiết bị mạng) trên Internet. Một địa chỉ IP được viết như là một bộ bốn số cách nhau bằng dấu chấm (IPv4), mỗi số trong khoảng từ 0 đến 255.
    - Infrared (IR) – Hồng ngoại
    Ánh sáng tần số thấp dưới quang phổ nhìn thấy được. Hồng ngoại được sử dụng trong các camera giám sát để cung cấp nguồn sáng trong bóng tối.
    - Infrared Camera – Camera hồng ngoại
    Camera hồng ngoại (camera quan sát ban đêm) có đèn hồng ngoại lắp xung quang ống kính. Các đèn hồng ngoại này cung cấp ánh sáng đặc biệt để các camera có thể thu được hình ảnh ngay cả trong bóng tối.
    - Iris – Màn trập
    Một khẩu độ điều chỉnh được tích hợp trong ống kính camera để kiểm soát lượng ánh sáng đi qua ống kính.
    - JPEG
    Viết tắt của “Joint Photographic Experts Group”, tên của ủy ban đã tạo ra tiêu chuẩn để mã hóa hình ảnh tĩnh.
    - LAN (Local Area Network) – Mạng nội bộ
    Một hệ thống thông tin liên kết các máy tính và thiết bị mạng thành một mạng lưới. Mạng LAN kết nối máy tính, máy trạm và máy chủ với nhau cho phép người dùng giao tiếp và chia sẻ tài nguyên như lưu trữ trên ổ đĩa cứng và máy in. Các thiết bị kết nối bởi một mạng LAN có thể trên cùng một lớp hoặc khác lớp nhưng không chạy trên đường dây thuê bao.
    - Lens – Ống kính
    Một thành phần quang học trong suốt bao gồm một hoặc nhiều thấu kính thủy tinh với các bề mặt cong (thường là mặt cầu), hội tụ hoặc phân kỳ các tia sáng từ một đối tượng, do đó tạo ra ảnh thật hoặc ảnh ảo của đối tượng đó.
    - Luminance – Độ chói
    Cường độ sáng (độ sáng quang học) của một bề mặt theo một hướng nhất định trên một đơn vị diện tích nhìn từ hướng đó.
    - Lux
    Đơn vị đo lường cường độ của ánh sáng trong hệ thống đơn vị quốc tế (SI). Là độ sáng trên một bề mặt được chiếu thẳng góc bởi một nguồn sáng có cường độ là 1 candela (nến chuẩn) ở khoảng cách là 1 mét.
    - MJPEG (Motion JPEG)
    MPEG là tiêu chuẩn mã hóa hình ảnh kỹ thuật số trong đó mỗi khung hình được nén vào một hình ảnh
    - JPEG riêng.
    - MPEG4
    MPEG4 là một thuật toán nén đồ họa và hình ảnh. Nó được phát triển dựa trên MPEG2. MPEG4 giải quyết các hình ảnh hiệu quả hơn và đó đó có thể nén chuỗi hình ảnh nhanh hơn và nhỏ hơn. MPEG4 được sử dụng phổ biến để truyền trên Internet.
    - Motion Detection (MD) – Phát hiện chuyển động
    Phương pháp phát hiện chuyển động trong một đoạn hình ảnh bằng cách kiểm tra sự thay đổi các điểm ảnh trên hình ảnh.
    - NTSC
    Viết tắt của National Television Systems Committee (Ủy ban hệ thống truyền hình quốc gia). Một ủy ban làm việc với FCC trong việc xây dựng các tiêu chuẩn cho hệ thống truyền hình màu của Hoa Kỳ.
    - Output – Đầu ra/Cổng ra
    Đầu ra/Cổng ra hoặc tín hiệu ở đầu ra/cổng ra của một thiết bị.
    Outdoor Camera – Camera ngoài trời
    Camera có khả năng chống chịu nước mưa và bụi, có thể lắp được ở ngoài trời.
    OSD (On-screen Display): Trình đơn (menu) được hiển thị trên màn hình quan sát.
    PAL: Một tiêu chuẩn truyền hình màu của Anh. Viết tắt của từ “Phase Alternative Line”
    Pan-Tilt – Quay quét
    Một thiết bị (camera) có khả năng chuyển động quay tròn theo phương ngang và chuyển động lên xuống theo phương thẳng đứng.
    PIR (Passive Infrared) – Hồng ngoại thụ động: Hồng ngoại thụ động, sử dụng rộng rãi trong các thiết bị phát hiện chuyển động.
    Pixel: Dạng thu gọn của “Picture Element”. Đơn vị nhỏ nhất trên một màn hình hiển thị hoặc hình ảnh.
    Power Supply – Nguồn cung cấp
    Mỗi thiết bị giám sát hình ảnh (camera, đầu ghi hình, …) đều yêu cầu được cấp nguồn điện (với điện áp và dòng điện nhất định). Tùy thuộc vào thiết bị mà nó có thể được cấp nguồn trực tiếp từ điện lưới (120 VAC) hoặc phải qua một bộ đổi nguồn (adapter).
    Privacy Masking – Mặt nạ riêng tư: Khả năng của camera (hoặc đầu ghi hình) che một khu vực riêng biệt để ngăn không cho xem khu vực đó.
    Protocols – Giao thức
    Giao thức là một mô tả chính tức của các định dạng tin nhắn và các quy định mà hai hay nhiều thiết bị tham gia trao đổi tin nhắn phải tuân theo để đảm bảo dữ liệu được truyền đi còn nguyên vẹn.
    QCIF: Định dạng hình ảnh có 176×120 điểm ảnh.
    Realtime video – Hình ảnh thời gian thực
    Là một hình ảnh với 25 khung hình mỗi giây (fps) và do đó trông như liên tục.
    Resolution – Độ phân giải
    Một phương pháp đo mức độ chi tiết có thể nhìn thấy trong một hình ảnh. Với các hệ thống tương tự, thông số này được đo bằng TVLines. Số TVLines càng cao, độ phân giải càng cao, hình ảnh càng nhiều chi tiết.
    RG59
    Là loại cáp đồng trục dùng để truyền tín hiệu hình ảnh với khoảng cách lên đến 230m. Đây là loại cáp phổ biến nhất được sử dụng trong hệ thống camera giám sát.
    RS-232
    Một tiêu chuẩn để truyền dữ liệu nối tiếp giữa hai thiết bị. Tiêu chuẩn này xác định các chân cắm, số lượng, hình dạng và kích thước các chân.
    RS-485
    Là chuẩn truyền vi sai, sử dụng hai dây cân bằng. RS-485 cho phép truyền tín hiệu xa hơn và tốc độ truyền cho phép cũng cao hơn RS-232
    Saturation – Độ bão hòa (màu sắc)
    Trong màu sắc, mức độ mà một màu được pha loãng với ánh sáng trắng hoặc ánh sáng tinh khiết. Các tính chất của một màu sắc được mô tả bởi những thuật ngữ như sáng, sâu, đậm, nhạt. Độ bão hòa màu liên quan trực tiếp với biên độ của tín hiệu màu.
    Shutter – Màn trập
    Có chức năng kiểm soát lượng ánh sáng và thời gian ánh sáng chiếu trên cảm biến.
    Signal to Noise Ratio – Tỷ lệ tín hiệu nhiễu
    Tỷ lệ giữa tín hiệu hữu ích và nhiễu.
    Subnet Mask
    Một số chỉ định, với định dạng giống như một địa chỉ IP, quyết định bao nhiêu địa chỉ IP được sử dụng để phân chia một mạng sử dụng giao thức TCP/IP vào đơn vị nhỏ hơn gọi là mạng con.
    Vari-focal – Tiêu cự thay đổi
    Ống kính có tiêu cự thay đổi thủ công được, là một loại ống kính zoom với tỷ lệ zoom nhỏ (tiêu cự thay đổi trong khoảng từ 4mm đến 12mm). Thường được sử dụng khi độ dài tiêu cự của ống kính cần phải điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu của thực tế.
    Wireless Camera – Camera không dây
    Camera không dây cho phép truyền dữ liệu hình ảnh và âm thanh đến thiết bị nhận mà không cần dây dẫn
    (sử dụng sóng vô tuyến).
    Zoom – Thu phóng (phóng to/thu nhỏ)
    Phóng to hoặc thu nhỏ trên cơ sở thay đổi kích thước của hình ảnh bằng cách thay đổi tiêu cự của ống kính.
    Zoom Lens - Ống kính thu phóng
    Ống kính có độ dài tiêu cự có thể thay đổi liên tục.

    STT Tên Ngày cập nhật Tải về
    Facebook